» Giờ làm việc hành chính từ 
  Thứ 2 đến Thứ 7 hàng tuần

TƯ VẤN KỸ THUẬT

  • Support : 0907531007
  • PBH (028) 39492683 , 73070808

THỐNG KÊ

Đang truy cập:    482

Đã truy cập:         1119553310

Tường tơ lụa - Sơn sinh thái

tường tơ lụa, tuong to lua, sơn sinh thái, son sinh thai, trang trí tường, trang tri tuong, trang trí quán cà phê, trang trí quán karaoke, trang trí nhà hàng, trang trí quán ăn, trang trí văn phòng, trang trí hoa văn, trang trí màu sắc, tường trang trí

Chuyên cung cấp và thiết kế thi công sơn tường tơ lụa trang trí quán cà phê, phòng karaoke, sân khấu, quán ăn, văn phòng, nhà hàng, nhà riêng,...

Lớp trát tường được làm từ tơ lụa với nhiều màu sắc hoa văn khiến cho các bức tường và trần nhà đơn điệu trở nên nổi bật đê mê huyền ảo trong những ánh đèn.

Liên hệ: Ms THY - 0909 474 608

Gạch Block xây tường rào

gach block xay tuong rao gạch block sản xuất gạch block mua bán gạch block cung cấp gạch block phân phối gạch block xây tường rào

san xuat gach block gạch block sản xuất gạch block mua bán gạch block cung cấp gạch block phân phối gạch block xây tường rào

Gạch Terrazzo lát vỉa hè

gach terrazzo lat via he gạch terrazzo sản xuất gạch vỉa hè gạch terrazzo cung cấp gạch terrazzo mua bán gạch terrazzo gạch lót sân hè đường

gach terrazzo sai gon gạch terrazzo sản xuất gạch vỉa hè gạch terrazzo cung cấp gạch terrazzo mua bán gạch terrazzo gạch lót sân hè đường

Gạch Trồng Cỏ sân vườn

gach trong co gach lo trang tri gạch trồng cỏ mua bán gạch trồng cỏ sản xuất gạch trồng cỏ sân vườn cung cấp gạch trồng cỏ gạch lỗ xây trang trí

gach trong co san vuon gạch trồng cỏ lót sân vườn bó gốc cây ốp ta luy gạch lỗ trang trí cảnh quan

Gạch trồng cỏ 8 lỗ mặt láng GTC-8LT (mầu trắng)

Gạch các loại

Gạch cũ gachcu.com

Gạch mới gachmoi.com

Gạch xưa gachxua.com

Gạch các loại gachcacloai.com

Gạch bông xưa gachbongxua.com

Mã vùng điện thoại các tỉnh, thành phố tại Việt Nam

STT Tên Tỉnh / TP Mã vùng   STT Tên Tỉnh/ TP Mã vùng
1 An Giang 76   32 Kon Tum 60
2 Bà Rịa Vũng Tàu 64   33 Lai Châu - Điện Biên 23
3 Bạc Liêu 781   34 Lạng Sơn 25
4 Bắc Kạn 281   35 Lao Cai 20
5 Bắc Giang 240   36 Lâm Đồng 63
6 Bắc Ninh 241   37 Long An 72
7 Bến Tre 75   38 Nam Định 350
8 Bình Dương 650   39 Nghệ An 38
9 Bình Định 56   40 Ninh Bình 30
10 Bình Phước 651   41 Ninh Thuận 68
11 Bình Thuận 62   42 Phú Thọ 210
12 Cà Mau 780   43 Phú Yên 57
13 Cao Bằng 26   44 Quảng Bình 52
14 Cần Thơ - Hậu Giang 71   45 Quảng Nam 510
15 TP. Đà Nẵng 511   46 Quảng Ngãi 55
16 ĐắkLắk - Đắc Nông 50   47 Quảng Ninh 33
17 Đồng Nai 61   48 Quảng Trị 53
18 Đồng Tháp 67   49 Sóc Trăng 79
19 Gia Lai 59   50 Sơn La 22
20 Hà Giang 19   51 Tây Ninh 66
21 Hà Nam 351   52 Thái Bình 36
22 TP. Hà Nội 4   53 Thái Nguyên 280
23 Hà Tây 34   54 Thanh Hoá 37
24 Hà Tĩnh 39   55 Thừa Thiên Huế 54
25 Hải Dương 320   56 Tiền Giang 73
26 TP. Hải Phòng 31   57 Trà Vinh 74
27 Hoà Bình 18   58 Tuyên Quang 27
28 Hưng Yên 321   59 Vĩnh Long 70
29 TP. Hồ Chí Minh 8   60 Vĩnh Phúc 211
30 Khánh Hoà 58   61 Yên Bái 29
31 Kiên Giang 77        

 

Mã quốc gia Việt Nam: 84

Chỉ số gọi đi quốc tế là: + (hoặc 00 nếu gọi từ Việt Nam), liên tỉnh ở Việt Nam là: 0

Cách thức thiết lập cuộc gọi

Gọi đi quốc tế

Chỉ số gọi quốc tế (+; 00) + Mã nước + Mã vùng + Số điện thoại

Gọi trong nước

Khi gọi cho điện thoại cố định trong nội tỉnh hay thành phố trực thuộc trung ương chỉ cần quay số điện thoại gọi đến.

Khi gọi cho điện thoại cố định giữa các tỉnh thành với nhau, cách thức quay số là: 0 + Mã vùng + Số điện thoại.

Từ điện thoại di động gọi cho điện thoại cố định, cách thức là: 0 + Mã vùng + Số điện thoại.

Khi gọi đến điện thoại di động, cách thức là: 0 + Mã mạng + số điện thoại (như vậy, phải quay đầy đủ 10 số đối với đầu 09x11 số đối với đầu 01xx).

Từ ngày 5 tháng 10, 2008, số điện thoại cố định tại các tỉnh thành dài 7 chữ số, riêng Hà Nội và TP HCM dài 8 chữ số (trừ những số điện thoại đặc biệt) được phân chia đầu số theo các nhà khai thác dịch vụ như sau:

2: Viettel. 6: Viettel. 3: VNPT. 4: VTC. 5: SPT. 7: FPT. 8: VNPT. 9 dự phòng

Đầu số điện thoại cố định

Sau khi tiến hành thêm số cho điện thoại cố định ngày 26/10/2009, các đầu số điện thoại cố định của các hãng viễn thông hiện như sau:

  • 35, 36, 37, 38, 39 VNPT
  • 625, 626, 627, 628, 629, 633, 664, 665, 666, 667, 668, 669, 220, 221, 222, 223, 224, 246, 247, 248, 249 Viettel
  • 540, 541, 542, 543, 544 Saigon Postel
  • 445, 450 VTC
  • 7 FPT

Đầu số điện thoại di động

Các đầu số (mã mạng) điện thoại di động mang số 09x01xx, còn số thuê bao điện thoại di động dài 7 chữ số. Hiện đã có 6 nhà khai thác dùng đầu số 9x, cụ thể như sau:

  • 090, 093 - MobiFone
  • 091, 094 - Vinaphone
  • 092 - Vietnam Mobile
  • 095 - S-Fone
  • 096 097 098- Viettel
  • 099 (3)(4)(5)(6) - Gmobile

và 5 nhà khai thác dùng đầu số 01xx, cụ thể như sau:

  • 0120, 0121, 0122, 0126, 0128 - MobiFone
  • 0162, 0163, 0164, 0165, 0166, 0167, 0168, 0169 - Viettel
  • 0123, 0124, 0125, 0127, 0129 - VinaPhone
  • 0188, 0186 - Vietnam Mobile
  • 0199 - Gmobile

Các đầu số dịch vụ

  • 108x: 1080 - Tổng đài giải đáp thông tin, 1088 - Tổng đài kết nối đến các nhà tư vấn qua điện thoại.
  • 106x: 1068 - Tổng đài giải đáp thông tin kinh tế xã hội, 1069 - Tổng đài hỗ trợ thế thao ( chuyên sâu về bóng đápháp luật),1066 - tư vấn việc làm, 1060 - trả lời tự động thông tin kinh tế xã hội.
  • 1800xxxx- (ở nước ngoài thường viết là 1-800-xxxx-): số chăm sóc khách hàng, dịch vụ. Thuê bao gọi đến không bị tính cước.
  • 1900xxxx-: số chăm sóc khách hàng, dịch vụ. Thuê bao gọi đến hoặc nhắn tin đến bị tính cuớc.
  • 8xxx6xxx: số tổng đài dịch vụ nhắn tin tương tác trên điện thoại di động (dành cho tư nhân khai thác). Thuê bao nhắn tin đến bị tính cước.
  • 1400: số tổng đài nhắn tin của Cổng thông tin nhân đạo quốc gia. Thuê bao nhắn tin đến bị tính cước. Số tiền cước được chuyển vào Quỹ nhân đạo quốc gia.

*Ghi chú: 180066xx, 180068xx, 190066xx, 190068xx do mạng FPT cung cấp

Mã thuê bao VSAT

Mã vùng 992 là thuê bao VSAT.

  • 992 2: VSAT Bưu điện
  • 992 3: VSAT Thuê bao

Mã 69

69 là mã vùng dùng riêng cho lực lượng quân đội và công an đi kèm với 6 (mạng quân đội) hoặc 5 chữ số (mạng công an). Theo qui định hiện hành:

  • 69 2 xxxx - Mạng viễn thông Công an
  • 69 3 xxxx - Mạng viễn thông Công an
  • 69 4 xxxx - Mạng viễn thông Công an
  • 69 5 xxxxx - Mạng viễn thông Quân đội
  • 69 6 xxxxx - Mạng viễn thông Quân đội
  • 69 7 xxxxx - Mạng viễn thông Quân đội
  • 69 8 xxxxx - Mạng viễn thông Quân đội
  • 69 9 xxxxx - Mạng viễn thông Quân đội

Mã 80

Mã vùng 80 là mã của Cục Bưu điện Trung ương. Đi kèm với mã tỉnh và 4 chữ số điện thoại.

Hiện nay có các mã sau:

(0) 80 4 xxxx: Cục Bưu điện Trung ương Hà Nội;

(0) 80 31 xxxx: Cục Bưu điện Trung ương Hải Phòng;

(0) 80 511 xxxx: Cục Bưu điện Trung ương Đà Nẵng;

(0) 80 8 xxxx: Cục Bưu điện Trung ương TP. Hồ Chí Minh.

Các số gọi khẩn cấp

  • 113: gọi công an
  • 114: gọi cứu hỏa
  • 115: gọi cứu thương